NKG — NÂNG LÊN TĂNG TỶ TRỌNG (từ GIỮ 06/08): tổng giám đốc đã MUA XONG 1 triệu cổ phiếu trong cửa sổ 27/07–13/08 ở vùng đáy 52 tuần; giữ nguyên mục tiêu 12.200 và giữ nguyên toàn bộ dự phóng lợi nhuận
NKG — nâng một nấc từ GIẢM TỶ TRỌNG lên GIỮ: quý 2 lật ngược biên lãi gộp từ 2,6% lên 10,5% và lợi nhuận trước thuế nửa đầu năm đã đạt 47% kế hoạch, nhà máy Phú Mỹ có lô hàng thương mại đầu tiên; nhưng nợ vay phình 28,7% một quý và hai vụ phòng vệ thương mại chưa có kết luận nên chưa nâng tiếp
NKG — Mở mới GIẢM TỶ TRỌNG: hồ sơ kiểm toán BCTC 2025 bị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước bác (đình chỉ 2 kiểm toán viên PwC) dựng rào chiết khấu minh bạch; lõi kinh doanh lỗ quý thứ 2 liên tiếp, xuất khẩu sụp −49%/−71% giữa loạt rào cản CBPG; chờ nộp lại hồ sơ hợp lệ
| Chỉ tiêu | Q1/25 | Q2/25 | Q3/25 | Q4/25 | Q1/26 | Q2/26 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Doanh thu thuần | 4,090 | 3,808 | 3,773 | 3,136 | 3,261 | 4,150 |
Giá vốn hàng bán | 3,827 | 3,538 | 3,593 | 3,065 | 3,176 | 3,713 |
Lợi nhuận gộp | 263 | 270 | 180 | 72 | 85 | 437 |
Doanh thu hoạt động tài chính | 47 | 60 | 52 | 55 | 97 | 1 |
Chi phí tài chính | 64 | 144 | 64 | 46 | 54 | 81 |
Lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Chi phí bán hàng | 138 | 134 | 83 | 76 | 71 | 141 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp | 31 | 34 | 27 | 32 | 31 | 53 |
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 77 | 18 | 59 | -27 | 25 | 163 |
Lợi nhuận khác | 4 | 94 | -0 | 16 | 0 | 0 |
Lợi nhuận kế toán trước thuế | 81 | 112 | 59 | -11 | 25 | 163 |
Chi phí thuế TNDN | 16 | 21 | 9 | -2 | 4 | 60 |
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 65 | 92 | 50 | -9 | 21 | 103 |
Lợi ích của cổ đông thiểu số | 0 | 0 | 0 | -0 | -1 | -1 |
Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 65 | 92 | 50 | -9 | 22 | 104 |
EPS (đồng) | 146 | 205 | 111 | -21 | 50 | 211 |